GIẢI ĐỀ IELTS Reading trong Actual Test Vol 1 Test 2

PHẦN 1: ĐÁP ÁN

Passage 1:

How to spot a liar

  1. YES
  2. YES
  3. NOT GIVEN
  4. NO
  5. YES
  6. C
  7. D
  8. B
  9. D
  10. A
  11. B
  12. C
  13. A
Passage 3: What is a dinosaur 

  1. vi
  2. xi
  3. xiii
  4. vii
  5. iv
  6. v
  7. viii
  8. skeletal anatomy
  9.  eosuchians
  10.  two long bones
  11. B
  12. G
  13. H
  14. F
Passage 2: Being left-handed in a right-handed world 

  1. C
  2. A
  3. B
  4. F
  5. D
  6. B
  7. F
  8. D
  9. A
  10. YES
  11. NO
  12. NOT GIVEN
  13. NOT GIVEN

 

PHẦN 2: GIẢI THÍCH CHI TIẾT

PASSAGE 1: 

QUESTIONS 1–5 (YES/ NO/ NOT GIVEN)

Câu hỏi và Giải thích Đoạn văn trích dẫn 
Câu 1: All living animals can lie.

Giải thích: Nghĩa là lừa dối đến tự nhiên với tất cả các sinh vật sống.

=> Đáp án: YES

Đoạn A:

[…] deception comes naturally to all living things.
Câu 2: Some people tell lies for self-preservation.

Giải thích: con người – theo nhà tâm lý học Gerald Johnson của Đại học Nam California, hoặc nói dối khoảng 200 lần một ngày, cứ sau 5 phút lại có một lần nói dối – thường lừa dối vì những lý do chính xác giống nhau: để cứu lấy làn da của chính họ hoặc để đạt được điều gì đó họ không thể có được bằng các phương tiện khác.

=> Đáp án: YES

Đoạn A:

[…] human beings- who, according to psychologist Gerald Johnson […], or lied to about 200 times a day, roughly one untruth every 5 minutes – often deceive for exactly the same reasons: to save their own skins or to get something they can’t get by other means.
Câu 3: Scientists have used computers to analyze which part of the brain is responsible for telling lies.

Giải thích: Ở trong bài đọc có đề cập các nhà nghiên cứu thậm chí đang lập trình máy tính – giống như máy tính được sử dụng trên máy phát hiện nói dối – để tìm ra sự thật chứ không viết chi tiết là dùng  máy tính để phân tích xem phần nào của não bộ chịu trách nhiệm nói dối.

=> Đáp án: NOT GIVEN

Thông tin ở trong bài đọc không liên quan
Câu 4: Lying as a survival skill is more important than detecting a lie.

Giải thích:  Nhưng biết cách phát hiện sự lừa dối có thể là một kỹ năng sinh tồn quan trọng như biết cách nói dối và thoát tội.

=> Đáp án: NO

Đoạn B:

But knowing how to catch deceit can be just as important a survival skill as knowing how to tell a lie and get away with it.

Câu 5: To be a good liar, one has to understand other people’s emotion.

Giải thích: những người nói dối thành công cần đánh giá chính xác trạng thái cảm xúc của người khác.

=> Đáp án: YES

Đoạn C:

successful liars need to accurately assess other people’s emotional states

 

 

QUESTIONS 6 – 13

Câu hỏi và Giải thích Đoạn văn trích dẫn 
Câu 6: How does the lie detector work?

Giải thích: họ chỉ đơn thuần phát hiện các tín hiệu vật lý của cảm xúc, có thể tương ứng hoặc không tương ứng với những gì người được thử nghiệm đang nói.

=> Đáp án: C: It detects body behavior during one’s verbal response.

Đoạn D:

[…] they merely detect the physical cues of emotions, which may or may not correspond to what the person being tested is saying.
Câu 7: Lie detectors can’t be used as evidence in a court of law because

Giải thích: Studio quá nóng – đó là một lý do khiến các cuộc kiểm tra nói dối không được chấp nhận tại tòa án. Ekma nói: “Máy phát hiện nói dối tốt không dựa vào một thứ duy nhất mà diễn giải các cụm manh mối bằng lời nói và phi ngôn ngữ cho thấy ai đó có thể đang nói dối.

=> Đáp án: D: There may be many causes of certain body behavior.

Đoạn D:

[…] Studio are too hot – which is one reason polygraph tests are inadmissible in court. “Good lie detectors don’t rely on a single thing”,  says Ekma, but interpret clusters of verbal and non-verbal clues that suggest someone might be lying.
Câu 8: Why does the author mention the paralyzed patients?

Giải thích: Bởi vì các cơ trên khuôn mặt được kết nối trực tiếp với các vùng não xử lý cảm xúc, nên vẻ mặt có thể là cửa sổ tâm hồn.

=> Đáp án: B: To show the relation between true emotions and body behavior

Đoạn E:

[…] Because the musculature of the face is directly connected to the areas of the brain that processes emotion, the countenance can be a window to the soul.
Câu 9: The author uses politicians to exemplify that they can

Giải thích:  Rất ít người – đáng chú ý nhất là các diễn viên và chính trị gia – có thể kiểm soát một cách có ý thức tất cả các nét mặt của họ.

=> Đáp án: D: Mask their true feelings.

Đoạn E:

Very few people -most notably, actors and politicians- are able to consciously control all of their facial expressions.

Câu 10: Inner corners of eyebrows raised

Giải thích: Khi ai đó thực sự buồn bã, trán nhăn lại vì đau buồn và góc trong của lông mày nhướng lên.

=> Đáp án: A: sadness

Đoạn F:

When someone is truly sad, the forehead wrinkles with grief and the inner corners of the eyebrows are pulled up.

Câu 11: The whole eyebrows lowered

Giải thích: việc hạ thấp lông mày liên quan đến vẻ mặt cau có tức giận có thể được nhân rộng.

=> Đáp án: B: anger

Đoạn F:

The lowering of the eyebrows associated with an angry scowl can be replicated.

Câu 12: Lines formed around

Giải thích: Một nụ cười chân thật không chỉ tác động đến khóe môi mà còn tác động đến cơ vòng mi, cơ quanh mắt.

=> Đáp án: C: happiness

Đoạn G:

A genuine smile affects not only the corners of the lips but also the orbicularis oculi, the muscle around the eye.

Câu 13: Lines form above eyebrows

Giải thích: Một nụ cười giả tạo có thể bị lộ nếu khóe môi nhếch lên, mắt nhăn lại nhưng khóe trong của lông mày không hạ xuống, một chuyển động được điều khiển bởi cơ vòng mi rất khó để giả mạo.

Đoạn G:

A counterfeit grin can be unmasked if the corners of the lips go up, the eyes crinkle,  but the inner corners of the eyebrows are not lowered, a movement controlled by the orbicularis oculi that is difficult to fake.

 

 

PASSAGE 2: 

QUESTIONS 14–18 ( MATCHING INFORMATION)

Câu hỏi và Giải thích Đoạn văn trích dẫn 
Câu 14: Preference of using one side of the body in animal species.

Giải thích: Hơn nữa, chuyên môn hóa ở hai bên cơ thể là phổ biến ở động vật.

=> Đáp án: C

Đoạn C:

[…] Furthermore, specialization on either side of the body is common among animals.
Câu 15: How likely one-handedness is born.

Giải thích: Xác suất để hai người thuận tay phải sinh con thuận tay trái chỉ khoảng 9,5%. Cơ hội tăng lên 19,5% nếu cha hoặc mẹ thuận tay trái và 26% nếu cả cha và mẹ đều thuận tay trái.

=> Đáp án: A

Đoạn A:

[…] The probability that two … parent is a lefty and 26 percent if both parents are left-handed.
Câu 16: The age when the preference of using one hand is settled.

Giải thích: trẻ em không ổn định bằng tay phải hoặc tay trái cho đến khi chúng được hai hoặc ba tuổi.

=> Đáp án: B

Đoạn B:

Children do not settle on either their right or left hand until they are two or three years old

Câu 17: Occupations usually found in the left-handed population.

Giải thích: người thuận tay trái phổ biến trong giới nghệ sĩ, nhà soạn nhạc và những nhà tư tưởng chính trị vĩ đại thường được thừa nhận.

=> Đáp án: F

Đoạn F:

[…] lefties are prevalent among artists, composers and the generally acknowledged great political thinkers.
Câu 18: A reference to an early discovery of each hemisphere’s function.

Giải thích: Mối quan tâm đến các bán cầu não ít nhất đã có từ năm 1836. …. mỗi nửa bộ não chịu trách nhiệm cho một số chức năng nhất định và bán cầu não trái kiểm soát lời nói. Các chuyên gia khác tỏ ra ít quan tâm đến ý tưởng của người Pháp.

=> Đáp án: D

Đoạn D:

Interest in hemispherescontrolled speech. Other experts showed little interest in the Frenchman’s ideas.

 

QUESTIONS 19–22 ( MATCHING NAMES)

Câu hỏi và Giải thích Đoạn văn trích dẫn
Câu 19: Marian Annett

Marian Annett của Đại học Leicester đưa ra giả thuyết rằng không có gen đơn lẻ nào quyết định việc thuận tay.

=> Đáp án: B: No single biological component determines the handedness of a child. (Không có yếu tố sinh học đơn lẻ nào quyết định sự thuận tay của một đứa trẻ.)

Đoạn A:

Marian Annett of the University of Leicester hypothesized that no single gene determines handedness.

Câu 20: Peter Hepper

Vào tuần thứ 15 của thai kỳ, thai nhi đã có sở thích mút ngón tay cái nào.

=> Đáp án: F: The rate of development of one side of the body has an influence on hemisphere preference in the fetus. (Tốc độ phát triển của một bên cơ thể có ảnh hưởng đến sự ưu tiên bán cầu não ở thai nhi.)

Đoạn B:

by the 15th week of pregnancy, fetuses already have a preference as to which thumb they suck.

Câu 21: Brenda Milner & Theodore Rasmussen.

Ngôn ngữ được xử lý mạnh mẽ hơn nhiều ở bán cầu não trái..

=> Đáp án: D: Language process is mainly centered in the left-hemisphere of the brain. (Quá trình xử lý ngôn ngữ chủ yếu tập trung ở bán cầu não trái.)

Đoạn E:

Language is processed much more intensely in the left hemisphere.

Câu 22: Michael Corballis

Bao gồm cả nhà tâm lý học tiến hóa Michael C. Corballis của Đại học Auckland ở New Zealand, cho rằng nguồn gốc lời nói của con người nằm ở cử chỉ. Cử chỉ có trước lời nói và giúp ngôn ngữ xuất hiện. Nếu bán cầu não trái bắt đầu chi phối lời nói, thì nó cũng sẽ chi phối các cử chỉ, và vì não trái điều khiển phần bên phải của cơ thể nên tay phải phát triển mạnh mẽ hơn.

=> Đáp án: A: Early language evolution is correlated to body movement and thus affecting the preference of use of one hand. (Sự phát triển ngôn ngữ ban đầu có liên quan đến chuyển động cơ thể và do đó ảnh hưởng đến việc ưu tiên sử dụng một tay.)

Đoạn E:

[…] including evolution … the right hand developed more strongly.

 

QUESTIONS 23–26 ( YES/ NO/ NOT GIVEN)

Câu hỏi và Giải thích Đoạn văn trích dẫn
Câu 23: The study of twins shows that genetic determination is not the only factor for left-handedness.

Cứ năm cặp sinh đôi giống hệt nhau thì có một người thuận tay phải và một người thuận tay trái, mặc dù thực tế là chất liệu di truyền của họ giống nhau. Do đó, gen không chịu trách nhiệm duy nhất cho sự thuận tay.

=> Đáp án: YES

Đoạn A:

One in five sets … therefore, are not solely responsible for handedness.

Câu 24: Marc Dax’s report was widely accepted in his time.

Bác sĩ người Pháp Marc Dax đã báo cáo về một điểm chung bất thường giữa các bệnh nhân của ông… Các chuyên gia khác tỏ ra không mấy quan tâm đến ý tưởng của người Pháp.

=> Đáp án: NO

Đoạn D:

French physician Marc reported on an unusual commonality among his patients. […]. At the conference, Dax elaborated on his theory, stating that each half of the brain was responsible for certain functions and that the left hemisphere controlled speech. Other experts showed little interest in Frenchman’s ideas.

Câu 25: Juhn Wada based his findings on his research of people with language problems.

Trong bài chỉ đề cập là năm 1949, nhà giải phẫu thần kinh Juhn Wada đã nghĩ ra bài kiểm tra đầu tiên để cung cấp quyền truy cập vào tổ chức ngôn ngữ chức năng của não chứ không phải là nghiên cứu về những người gặp vấn đề về ngôn ngữ.

=> Đáp án: NOT GIVEN

Không tìm thấy thông tin trong đoạn văn
Câu 26: There tend to be more men with left-handedness than women.

Trong bài chỉ thống kê ưu thế của người thuận tay phải là do bán cầu não trái chiếm ưu thế trong quá trình xử lý ngôn ngữ,i kéo theo việc kiểm soát chuyển động cơ thể theo nó, chứ không đưa ra số lượng nam giới thuận tay trái nhiều hơn nữ giới.

=> Đáp án: NOT GIVEN

Không tìm thấy thông tin trong đoạn văn

 

 

 

PASSAGE 3:

QUESTION 27-33 (MATCHING HEADINGS)

Câu hỏi và Giải thích Đoạn văn trích dẫn
Câu 27: Paragraph A

Mặc dù tên khủng long có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “thằn lằn khủng khiếp”, nhưng trên thực tế, khủng long không phải là thằn lằn. Sự khác biệt đáng kể trong giải phẫu bộ xương của thằn lằn và khủng long đã khiến các nhà khoa học xếp các nhóm động vật này thành hai siêu bộ khác nhau.

=> Đáp án: vi – Lizards and dinosaurs – two distinct superorders

Đoạn A:

Although the name dinosaur is derived from the Greek for “terrible lizard”, dinosaurs were not, […]. […], significant differences in the skeletal anatomy of lizards and dinosaurs have led scientists to place these groups of animals into two different superorders.

Câu 28: Paragraph B

Các nhà cổ sinh vật học tin rằng cả khủng long và cá sấu đều tiến hóa vào những năm cuối của Kỷ Triat (khoảng 248-208 triệu năm trước), từ những sinh vật được gọi là thecodonts pseudosuchian. Thằn lằn, rắn và các loại thecodont khác nhau được cho là đã tiến hóa sớm hơn trong Kỷ Trias từ loài bò sát được gọi là eosuchian.

=> Đáp án: xi – The origins of dinosaurs and lizards

Đoạn B:

Paleontologist believe that both dinosaurs and crocodiles evolved, […] , from creatures called pseudosuchia thecodonts. Lizards, snakes and […] are believed to have evolved earlier in the Triassic Period from reptiles known as eosuchians.

Câu 29: Paragraph C

Sự khác biệt quan trọng nhất về bộ xương giữa khủng long và các loài thằn lằn chúa khác là ở xương hộp sọ, xương chậu và các chi.

=> Đáp án: xiii – Skull bones distinguish dinosaurs from other archosaurs

Đoạn C: 

The most important skeletal differences between dinosaurs and other archosaurs are in the bones of the skull, pelvis and limbs.

Câu 30: Paragraph D

[…] Tất cả các loài khủng long, dù lớn hay nhỏ, bốn chân hay hai chân, nhanh nhẹn hay chậm chạp, đều có chung một sơ đồ cơ thể. Việc xác định kế hoạch này giúp phân biệt khủng long với bất kỳ loại động vật nào khác, thậm chí cả các loài thằn lằn chúa khác.

=> Đáp án: vii – Unique body plan helps identify dinosaurs from other animals

Đoạn D : 

All dinosaurs, whether large or small, quadrupedal or bipedal, fleet-footed or slow-moving, shared a common body plan. Identification of this plan makes it possible to differentiate dinosaurs from any other types of animal, even other archosaurs.

Câu 31: Paragraph E

 […] Với mục đích phân loại sâu hơn, khủng long được chia thành hai bộ: Saurischia, hay khủng long saurischian, và Ornithischia, hay khủng long ornithischian.

=> Đáp án: iv – Classification according to pelvic anatomy

Đoạn E:

For the purpose of further classification dinosaurs are divided into two orders: Saurischia, or ornithischian dinosaurs.

Câu 32: Paragraph F

Trong hai bộ khủng long, Saurischia lớn hơn và tiến hóa đầu tiên. Nó được chia thành hai phân bộ: Therapoda, hay therapods, và Sauropodomorpha, hay sauropodomorphs

=> Đáp án: v – The suborders of Saurischia

 Đoạn F:

[….] Of the two orders of dinosaurs, … Sauropodomorpha, or sauropodomorphs.
Câu 33: Paragraph G

Khủng long Ornithischian là động vật ăn cỏ hai chân hoặc bốn chân. Hiện nay chúng thường được chia thành ba phân bộ: Ornithipoda, Thyreophora và Marginocephalia.

=> Đáp án: viii – Herbivore dinosaurs

Đoạn G:

Ornithischian dinosaurs were bipedal or quadrupedal herbivores. They are now usually divided into three suborders: Ornithipoda, Thyreophora and Marginocephalia.

 

QUESTIONS 34–36 (SENTENCE COMPLETION)

Câu hỏi và Giải thích Đoạn văn trích dẫn
Câu 34: Lizards and dinosaurs are classified into two different superorders because of the difference in their ………………….

Tuy nhiên, ở cấp độ phân loại tiếp theo, trong loài bò sát, sự khác biệt đáng kể về giải phẫu bộ xương của thằn lằn và khủng long đã khiến các nhà khoa học xếp các nhóm động vật này vào hai siêu bộ khác nhau.

=> Đáp án: skeletal anatomy

Đoạn A: 

However, at the next levelgroups of animals into two different superorders.

Câu 35: In the Triassic Period,  …………………. evolved into the codons, for example, lizards and snakes.

Người ta tin rằng thằn lằn, rắn và các loại thecodont khác nhau đã tiến hóa từ các loài bò sát được gọi là eosuchian vào đầu kỷ Tam Điệp.

=> Đáp án:  eosuchians

Đoạn B: 

Lizards, snakes and different types of thecodont are believed to have evolved earlier in the Triassic Period from reptiles known as eosuchians.

Câu 36: Dinosaur skulls differed from those of any other known animals because of the presence of vomers: ………………….

Tuy nhiên, không giống như hộp sọ của bất kỳ loài động vật nào khác được biết đến, hộp sọ của khủng long có hai xương dài được gọi là xương lá mía.

=> Đáp án: two long bones

Đoạn C: 

[…] However, unlike the skulls of any other known animals, the skulls of dinosaurs had two long bones known as vomers.

 

QUESTIONS 37–40 ( MATCHING FEATURES)

Câu hỏi và Giải thích Đoạn văn trích dẫn
Câu 37: Dinosaurs differed from lizards, because ………………….

Sự kết hợp các tính năng độc đáo này đã mang lại cho khủng long cái được gọi là ” dáng đi được cải thiện hoàn toàn “. Sự tiến hóa của phương pháp đi bộ hiệu quả cao này cũng phát triển ở động vật có vú, nhưng ở loài bò sát, nó chỉ xảy ra ở khủng long.

=> Đáp án: B

Đoạn D:

This unique combination …. among reptiles it occurred only in dinosaurs.

Câu 38: Saurischian and ornithischian dinosaurs ………………….

Sự phân chia này được thực hiện trên cơ sở giải phẫu vùng chậu của chúng. Tất cả các loài khủng long đều có đai xương chậu với mỗi bên bao gồm ba xương: xương mu, xương chậu và xương hông.

=> Đáp án: G

Đoạn E:

This division is made on the basis of their pelvic anatomy. All dinosaurs had a pelvic girdle with each side comprised of three bones: the pubis, ilium and ischium.

Câu 39: Unlike theropods, sauropodomorphs ………………….

Một số sauropodomorphs là loài ăn thịt hoặc ăn tạp nhưng các loài sau này thường là loài ăn cỏ.

=> Đáp án: H

Đoạn F:

[…] Some sauropodomorphs were carnivorous or omnivorous but later species were typically herbivorous.
Câu 40: Some dinosaurs used their tails to balance, others ………………….

Ornithopods, hay còn gọi là “chân chim”, cả lớn và nhỏ, có thể đi hoặc chạy bằng hai chân sau dài, giữ thăng bằng cơ thể bằng cách giữ chặt đuôi khỏi mặt đất phía sau.

=> Đáp án: D

Đoạn G:

The ornithopods, or “bird feet”, both large and small, could walk or run on their long hind legs, balancing their body by holding their tails stiffly off the ground behind them.

 

ZaloPhone